Phụ kiện phụ tùng máy tháo vỏ
51 sản phẩm
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Piston xilanh bầu ép máy vỏ LC810E (miếng cao su) CT-Y-0161000
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Ốc gắn xi lanh LC810 loại 3 đầu phi 6 (ɸ6 R1/8″) CT-Y-0100005
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Phụ kiện phụ tùng
Gửi ảnh tem máy, vị trí lắp và linh kiện cũ để SPRO hỗ trợ kiểm tra trước khi đặt hàng
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: 167 - 169 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, Hồ Chí Minh
Các loại phụ kiện máy tháo vỏ phổ biến
Phụ tùng máy tháo vỏ được chia thành nhóm tiếp xúc bánh xe, khí nén, truyền động, điều khiển và tay hỗ trợ. Mỗi nhóm có cách kiểm tra khác nhau.| Nhóm phụ kiện | Chi tiết phổ biến | Chức năng chính | Dấu hiệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Tiếp xúc với mâm, lốp | Mỏ vịt, ốp mỏ vịt, chấu kẹp | Dẫn mép lốp và cố định bánh | Mòn, sứt, trượt hoặc làm xước mâm |
| Khí nén | Xy lanh, bộ phớt, van chia hơi | Tạo lực ép và điều khiển cơ cấu | Rò khí, ép yếu, chuyển động chậm |
| Truyền động | Motor, dây curoa, hộp số | Truyền lực đến bàn xoay | Quay yếu, rung hoặc phát tiếng lạ |
| Điều khiển | Bàn đạp, công tắc, lò xo hồi | Điều khiển bàn xoay và chấu kẹp | Kẹt, không hồi hoặc không đảo chiều |
| Tay hỗ trợ | Con lăn, đĩa ép, đầu tỳ | Hỗ trợ xử lý lốp cứng | Ép lệch, lực yếu hoặc chuyển động giật |
| Nhóm phụ tùng | Chức năng chính | Thông số cần đối chiếu | Dấu hiệu và lưu ý khi thay |
|---|---|---|---|
| Mỏ vịt và ốp bảo vệ mỏ vịt | Mỏ vịt máy tháo lốp dẫn mép lốp ra khỏi hoặc vào trong vành mâm. Ốp nhựa giúp hạn chế phần kim loại tiếp xúc trực tiếp với mâm. | Chiều dài, chiều rộng, độ cong đầu dẫn lốp, khoảng cách tâm lỗ, kiểu liên kết với tay ngang, model máy và loại ốp bảo vệ. | Thay ốp khi bị mòn, nứt, biến dạng hoặc không còn che kín bề mặt kim loại. Mỏ vịt sai kích thước có thể làm thao tác khó và tăng nguy cơ trầy mâm. |
| Chấu kẹp mâm và ốp chấu | Chấu kẹp giữ bánh xe ổn định trên bàn xoay. Tùy cấu tạo máy, chấu có thể kẹp phía trong hoặc ngoài vành mâm. | Rãnh trượt, vị trí lỗ liên kết, chiều cao chấu, hình dạng bề mặt kẹp, cơ cấu truyền động và kích thước ốp bảo vệ. | Chấu đóng mở chậm chưa chắc đã hỏng. Cần kiểm tra thêm áp suất khí, xy lanh điều khiển, van bàn đạp và cơ cấu trượt. |
| Bộ phớt và xy lanh khí nén | Bộ phớt xy lanh máy tháo vỏ duy trì độ kín trong xy lanh chấu kẹp, tay ép mép và tay hỗ trợ. | Đường kính piston, đường kính ty, chiều dày phớt, kích thước rãnh, đường kính xy lanh, hành trình và kiểu đầu ty. | Cần kiểm tra khi khí thoát tại thân xy lanh, lực ép giảm, chuyển động chậm, giật hoặc không giữ được vị trí. Nếu lòng xy lanh xước hoặc ty cong, thay phớt có thể không xử lý hết lỗi. |
| Van chia hơi và cụm bàn đạp | Van chia hơi máy tháo vỏ phân phối khí nén đến các xy lanh theo thao tác của bàn đạp. | Số cổng khí, kích thước ren, vị trí cổng vào – ra, kiểu tác động bàn đạp, lò xo hồi và sơ đồ nối ống. | Hai van có hình dạng gần giống vẫn có thể khác nguyên lý hoạt động. Không nên chọn van chỉ dựa trên số cổng hoặc kích thước bên ngoài. |
| Motor, dây curoa và hộp số | Motor tạo chuyển động cho bàn xoay thông qua dây curoa và hộp số. | Điện áp, số pha, công suất, tần số, tốc độ quay, đường kính trục, kiểu chân đế, sơ đồ đấu dây, mã dây curoa và tỷ số truyền hộp số. | Khi bàn xoay yếu, cần kiểm tra điện nguồn, tụ điện, dây curoa, motor và hộp số. Không nên thay motor ngay khi chưa xác định đúng nguyên nhân. |
| Phụ tùng tay hỗ trợ | Phụ kiện máy tháo vỏ thuộc tay hỗ trợ gồm con lăn, đĩa ép, đầu tỳ, xy lanh, van điều khiển và chi tiết bảo vệ. | Chiều cao làm việc, hành trình xy lanh, vị trí liên kết, đường kính trục, kiểu van điều khiển và cấu tạo khung tay hỗ trợ. | Khách hàng nên gửi ảnh toàn bộ cụm tay hỗ trợ, vị trí lắp và chi tiết hư hỏng. Chỉ chụp riêng linh kiện thường chưa đủ để xác định độ tương thích. |
Cách chọn phụ kiện máy tháo vỏ đúng model
Muốn chọn đúng linh kiện máy ra vào lốp, cần xác định model máy, vị trí sử dụng, kích thước và thông số vận hành trước khi đặt.| Thông tin cần cung cấp | Mục đích đối chiếu |
|---|---|
| Ảnh tem máy | Xác định thương hiệu, model và điện áp |
| Ảnh toàn bộ thiết bị | Nhận biết cấu hình và phiên bản |
| Ảnh linh kiện cũ | Đối chiếu hình dạng và điểm liên kết |
| Kích thước thực tế | Kiểm tra khả năng lắp |
| Hiện tượng hoạt động | Xác định nhóm chi tiết cần kiểm tra |
| Mã trên linh kiện | Tìm đúng mã hoặc sản phẩm tương đương |
Kiểm tra tem và phiên bản máy
Cần chụp rõ thương hiệu, model, số serial, điện áp và công suất trên tem. Không nên chỉ ghi tên hãng vì một thương hiệu có thể có nhiều cấu hình khác nhau.Cùng một model cũng có thể thay đổi một số chi tiết theo năm sản xuất hoặc lô nhập khẩu. Vì vậy, ảnh linh kiện cũ vẫn cần thiết khi đối chiếu.Đo kích thước đúng vị trí
Tùy loại phụ tùng, khách hàng cần đo:- Chiều dài, rộng và cao.
- Đường kính trong và ngoài.
- Khoảng cách tâm lỗ.
- Đường kính trục.
- Kích thước ren.
- Chiều dài hành trình.
- Số lượng cổng khí.
Kiểm tra điện và khí nén
Motor, tụ điện và công tắc cần đúng điện áp, công suất, số chân và sơ đồ đấu dây. Van khí và xy lanh cần đúng ren, số cổng, đường kính và hành trình.Sai thông số có thể khiến máy hoạt động không ổn định hoặc không lắp được. Người dùng không nên đấu thử linh kiện điện khi chưa xác định đúng sơ đồ.Khả năng tương thích theo loại máy và thương hiệu
Phụ tùng chỉ được xem là tương thích khi đúng kích thước, nguyên lý hoạt động và vị trí lắp. Hình dạng gần giống chưa đủ để xác định khả năng thay thế.| Loại máy hoặc thương hiệu | Phụ kiện cần ưu tiên kiểm tra | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| Máy tháo vỏ xe đạp điện | Mỏ vịt nhỏ, chấu kẹp, ốp bảo vệ mâm | Cần chọn đúng kích thước bánh và cấu tạo bàn kẹp. Phụ tùng quá lớn hoặc sai hình dạng có thể làm thao tác khó và ảnh hưởng vành bánh. |
| Máy tháo vỏ xe di động cứu hộ | Bộ truyền động, bơm, xy lanh, van, motor | Cần xác định máy dùng khí nén, thủy lực, motor điện hay cơ cấu bơm tay. Mỗi phương thức truyền động sử dụng nhóm linh kiện khác nhau. |
| Máy tháo vỏ NK | Mỏ vịt, chấu kẹp, bộ phớt, van, motor | Cần cung cấp đầy đủ model như NK107, NK218, NK318 hoặc mã thực tế trên tem. Không nên chọn phụ kiện chỉ dựa vào tên thương hiệu. |
| Máy tháo vỏ BRIGHT | Tay hỗ trợ, bàn xoay, motor, van điều khiển | Mỗi dòng máy có thể dùng cấu hình tay hỗ trợ, hệ thống truyền động và van khí khác nhau. Cần đối chiếu model cùng hình ảnh linh kiện cũ. |
| Máy tháo vỏ TITANO | Chi tiết hao mòn, van, xy lanh, motor, hộp số | Một số vật tư hao mòn có thể tương thích nếu cùng kích thước. Các cụm kỹ thuật cần kiểm tra ảnh tem, vị trí lắp và thông số thực tế. |
| Máy tháo vỏ KONIA | Mỏ vịt, chấu kẹp, van, motor, phụ tùng tay hỗ trợ | Cần xác định chính xác model, phiên bản và vị trí lắp. Không nên thay chéo linh kiện khi chưa có dữ liệu kỹ thuật xác nhận. |
Dấu hiệu phụ kiện máy tháo vỏ cần kiểm tra
Phụ kiện cần được kiểm tra khi máy rò khí, chấu kẹp yếu, bàn xoay chậm, mỏ vịt làm xước mâm hoặc bàn đạp không hồi.| Hiện tượng | Bộ phận có thể liên quan | Kiểm tra trước khi thay |
|---|---|---|
| Máy rò khí | Ống hơi, đầu nối, van, phớt | Xác định chính xác vị trí rò |
| Chấu kẹp yếu | Áp suất, xy lanh, phớt, cơ cấu trượt | Kiểm tra nguồn khí và vệ sinh rãnh |
| Bàn xoay yếu | Điện nguồn, tụ, dây curoa, motor | Kiểm tra lần lượt từng bộ phận |
| Không đảo chiều | Công tắc, bàn đạp, dây điện | Kiểm tra tiếp điểm và sơ đồ |
| Mỏ vịt làm xước mâm | Ốp nhựa, mỏ cong, căn chỉnh sai | Kiểm tra khe hở với mâm |
| Tay ép hoạt động chậm | Van, xy lanh, đường khí | Kiểm tra áp suất và rò khí |
Cách bảo dưỡng phụ tùng máy tháo vỏ
Bảo dưỡng đúng giúp phát hiện sớm chi tiết mòn, lỏng hoặc rò khí. Chu kỳ kiểm tra cần căn cứ tần suất sử dụng và hướng dẫn của nhà sản xuất.Garage nên thực hiện:- Kiểm tra ốp mỏ vịt và ốp chấu hằng ngày.
- Vệ sinh rãnh trượt chấu kẹp.
- Xả nước trong cốc lọc khí khi cần.
- Kiểm tra ống hơi và đầu nối.
- Quan sát dây curoa, puly và trục.
- Kiểm tra độ hồi của bàn đạp.
- Siết lại liên kết bị lỏng theo đúng lực phù hợp.
- Ngắt điện và xả áp trước khi tháo linh kiện.
Giá phụ kiện máy tháo vỏ phụ thuộc yếu tố nào?
Giá phụ kiện máy tháo vỏ phụ thuộc loại linh kiện, model, thông số, vật liệu, nguồn cung và tình trạng hàng tại thời điểm đặt.Các yếu tố ảnh hưởng chính:- Phụ tùng rời hay nguyên cụm.
- Chi tiết nguyên bản hay tương thích.
- Model phổ biến hoặc chuyên dụng.
- Vật liệu chế tạo.
- Yêu cầu kỹ thuật.
- Số lượng mua.
- Chính sách bảo hành.
- Chi phí vận chuyển.
Gửi model và ảnh linh kiện để SPRO kiểm tra mã hàng, giá và tình trạng tồn kho thực tế.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: 167 - 169 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, Hồ Chí Minh
Quy trình đặt mua phụ kiện máy ra vào lốp tại SPRO
Quy trình gồm tiếp nhận thông tin, đối chiếu kỹ thuật, xác nhận mã hàng và giao sản phẩm theo chính sách từng đơn hàng.- Gửi ảnh tem và model máy.
- Gửi ảnh linh kiện cũ ở nhiều góc.
- Đo kích thước theo hướng dẫn.
- Mô tả hiện tượng máy.
- Xác nhận mã, số lượng và khả năng tương thích.
- Kiểm tra giá, tồn kho và chính sách.
- Đối chiếu sản phẩm khi nhận.
Vì sao cần xác nhận phụ tùng trước khi đặt?
Xác nhận độ tương thích giúp hạn chế đặt sai mã, sai điện áp, sai hành trình hoặc sai vị trí lắp. Đây là bước cần thiết với cả vật tư hao mòn và cụm kỹ thuật.SPRO khuyến nghị khách hàng chuẩn bị:- Model đầy đủ.
- Ảnh tem máy.
- Ảnh toàn bộ thiết bị.
- Ảnh linh kiện cũ.
- Kích thước liên quan.
- Mô tả tình trạng.
- Số lượng cần mua.
Liên hệ SPRO để được hỗ trợ chọn đúng phụ kiện máy tháo vỏ, hạn chế gián đoạn hoạt động và phát sinh chi phí thay sai.



































































































