Thiết bị hệ thống khí nén
13 sản phẩm
Chọn nhanh nhóm thiết bị
Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít JENA TMPM30A 22 kW (30 HP) 12,5 Bar 3,49 m3
Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít JENA TMPM30A 22 kW (30 HP) 16 Bar 3,458 m3
Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít JENA TMPM20A 15 kW (20 HP) 16 Bar 2,185 m3
Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít JENA TMPM20A 15 kW (20 HP) 12,5 Bar 2,208 m3
Máy bơm hơi
Máy nén khí, máy bơm hơi piston dây đai JUCAI AV2508(S) 3 HP, 8 Bar, 100 Lít, 220V (Đài Loan)
Máy bơm hơi
Máy nén khí, máy bơm hơi piston dây đai JUCAI AV1608(S) 2 HP, 8 Bar, 100 Lít, 220V (Đài Loan)
Bộ hệ thống khí nén
Bộ hệ thống khí nén
Bộ hệ thống khí nén
Bộ hệ thống khí nén
Trước khi lựa chọn, cần xác định:- Thiết bị nào sử dụng khí.
- Số lượng hoạt động đồng thời.
- Lưu lượng khí nén của từng thiết bị.
- Áp suất làm việc yêu cầu.
- Thời gian vận hành mỗi ngày.
- Mức độ khô và sạch của khí.
- Chiều dài đường ống.
- Kế hoạch mở rộng.
Xem các nhóm máy nén, bình tích, máy sấy và bộ lọc tại SPRO để lựa chọn thiết bị theo nhu cầu thực tế
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: 167 - 169 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, Hồ Chí Minh
Website: spro.vn
Hệ thống khí nén gồm những thiết bị nào?
Một hệ thống hoàn chỉnh thường gồm máy nén, bình tích, máy sấy, bộ lọc, đường ống và thiết bị điều khiển. Mỗi bộ phận đảm nhiệm một công đoạn trong quá trình tạo, xử lý và phân phối khí.| Thiết bị | Vai trò | Thông số cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Máy nén khí | Tạo lưu lượng và áp suất | Lưu lượng thực, áp suất, thời gian chạy |
| Bình tích áp khí nén | Dự trữ khí, ổn định áp | Dung tích, áp suất thiết kế |
| Máy sấy khí tác nhân lạnh | Giảm hơi ẩm | Lưu lượng, nhiệt độ đầu vào, điểm sương |
| Bộ lọc tách nước khí nén | Loại nước, dầu và hạt | Cấp lọc, lưu lượng, chênh áp |
| Đường ống | Phân phối khí | Đường kính, vật liệu, chiều dài |
| Van, bộ điều áp | Kiểm soát khí tại điểm dùng | Áp suất, lưu lượng, cổng kết nối |
Máy nén khí nên chọn loại nào?
Máy piston phù hợp nhu cầu gián đoạn; máy trục vít phù hợp xưởng vận hành nhiều giờ hoặc có nhiều thiết bị sử dụng khí đồng thời.
Các nhóm phổ biến:- Máy nén piston cho tiệm nhỏ, tải không liên tục.
- Máy nén khí trục vít cho garage tổng hợp và nhà xưởng.
- Máy nén biến tần cho nhu cầu khí thay đổi mạnh.
- Máy nén không dầu cho quy trình cần kiểm soát nguy cơ nhiễm dầu.
Bình tích, máy sấy và bộ lọc có cần thiết không?
Bình tích giúp ổn định áp suất; máy sấy giảm hơi ẩm; bộ lọc loại nước, dầu và hạt. Ba nhóm thiết bị này bảo vệ đường ống, dụng cụ và chất lượng công việc.| Thiết bị | Khi nào cần ưu tiên? |
|---|---|
| Bình tích khí | Tải thay đổi nhanh, nhiều thiết bị dùng cùng lúc |
| Máy sấy khí | Khí có nước, dùng cho sơn hoặc dụng cụ nhạy ẩm |
| Bộ lọc khí | Cần giảm nước, dầu, bụi trước điểm sử dụng |
| Bộ điều áp | Thiết bị cần áp suất ổn định, thấp hơn áp nguồn |
Chọn cấu hình hệ thống khí nén theo nhu cầu
Cấu hình phải dựa trên tải đồng thời, thời gian vận hành, áp suất và mức xử lý khí. Không có một bộ thiết bị cố định phù hợp cho mọi garage hoặc nhà xưởng.| Mô hình | Đặc điểm sử dụng | Cấu hình cần ưu tiên |
|---|---|---|
| Tiệm sửa chữa nhỏ | Dùng khí gián đoạn | Máy piston, bình tích, lọc cơ bản |
| Trung tâm làm lốp | Lưu lượng đỉnh cao | Bình tích, máy sấy, đường ống đủ lớn |
| Garage tổng hợp | Nhiều thiết bị chạy đồng thời | Máy trục vít, bình, sấy và lọc |
| Trung tâm rửa xe | Dùng khí theo chu kỳ | Lọc nước, dây hơi, áp suất ổn định |
| Khu vực đồng sơn | Nhạy với nước và dầu | Nhánh khí riêng, sấy và lọc phù hợp |
| Xưởng nhiều ca | Vận hành dài giờ | Máy trục vít, dự phòng, kiểm soát tải |
| Dây chuyền tự động | Tải lặp lại, yêu cầu ổn định | Van, cảm biến, điều áp, khí sạch |
Garage và trung tâm làm lốp cần lưu ý gì?
Garage cần tính lưu lượng tức thời của súng xiết, máy tháo vỏ, cầu nâng và dụng cụ khí. Áp suất không được giảm quá mức khi nhiều thiết bị cùng hoạt động.
Các tải thường gặp:- Súng xiết bu lông.
- Máy tháo vỏ.
- Súng bơm lốp.
- Bơm mỡ khí nén.
- Súng xì khô.
- Dụng cụ mài, cắt hoặc chà.
Nhà xưởng sản xuất cần ưu tiên yếu tố nào?
Hệ thống khí nén trong nhà máy cần được tính theo từng ca, từng dây chuyền và biểu đồ tải. Ngoài lưu lượng, cần xem xét dự phòng, chất lượng khí và khả năng mở rộng.
Trong tự động hóa nhà máy, khí nén thường dùng để:- Kẹp và giữ sản phẩm.
- Đóng mở van.
- Đẩy hoặc kéo chi tiết.
- Điều khiển cơ cấu đóng gói.
- Vận hành xy lanh khí nén.
- Cấp khí cho thiết bị chấp hành công nghiệp.
Chưa xác định được cấu hình? Gửi danh sách thiết bị, số lượng chạy đồng thời và thời gian vận hành để SPRO hỗ trợ tính tải khí
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: 167 - 169 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, Hồ Chí Minh
Thiết bị SPRO!
Cách tính công suất, lưu lượng và áp suất
Công suất máy nén phải được chọn từ tổng lưu lượng thiết bị hoạt động đồng thời, áp suất tại điểm dùng và tổn thất trên mạng. Không nên chọn chỉ theo diện tích xưởng.Cách tính tổng lưu lượng khí
Tổng lưu lượng gồm lưu lượng các thiết bị chạy đồng thời, phần rò rỉ dự kiến và mức dự phòng hợp lý cho nhu cầu mở rộng.
Công thức nguyên tắc:Q yêu cầu = Σ(Qi × Ni × Ki) + Q rò rỉ + Q dự phòng- Qi: Lưu lượng của một thiết bị
- Ni: Số thiết bị cùng loại
- Ki: Hệ số hoạt động đồng thời
- Q rò rỉ: Lưu lượng thất thoát dự kiến
- Q dự phòng: Phần dành cho mở rộng
Cách xác định áp suất nguồn
Áp suất đầu nguồn phải đủ để thiết bị ở vị trí xa nhất vẫn nhận được mức áp yêu cầu sau khi trừ tổn thất qua máy sấy, bộ lọc, van và đường ống.
Công thức nguyên tắc:P nguồn ≥ P thiết bị + tổng sụt ápSụt áp thường tăng khi:- Đường ống quá nhỏ.
- Dây hơi quá dài.
- Lõi lọc bị tắc.
- Có nhiều co, tê và van.
- Khớp nối có tiết diện nhỏ.
- Hệ thống bị rò rỉ.
Sơ đồ nguyên lý và cách lắp đặt hệ thống khí nén
Sơ đồ hệ thống khí nén cơ bản gồm máy nén, bình tích, máy sấy, bộ lọc, đường ống và điểm sử dụng. Thứ tự chi tiết có thể thay đổi theo thiết kế của từng hệ thống.- Không khí môi trường
- Máy nén
- Bình tích
- Máy sấy
- Bộ lọc
- Đường ống
- Thiết bị sử dụng
Đường ống cần thiết kế thế nào?
Tiêu chuẩn thiết kế đường ống khí nén công nghiệp yêu cầu chọn đúng đường kính, vật liệu, áp suất thiết kế, điểm xả nước và khả năng cô lập từng khu vực.| Phương án | Ưu điểm | Phù hợp |
|---|---|---|
| Đường ống nhánh | Đơn giản, chi phí thấp | Xưởng nhỏ, ít điểm dùng |
| Đường ống vòng | Phân phối ổn định hơn | Garage lớn, nhà xưởng |
| Vòng kết hợp nhánh | Linh hoạt khi mở rộng | Xưởng nhiều khu vực |
Quy trình lắp đặt cơ bản
Cách lắp đặt hệ thống khí nén nhà xưởng gồm khảo sát tải, bố trí phòng máy, tính đường ống, lắp thiết bị, thử kín và đo áp tại các điểm sử dụng.- Lập danh sách thiết bị dùng khí
- Xác định vị trí phòng máy
- Tính đường kính và tuyến ống
- Bố trí van, điểm xả và nhánh cấp khí
- Lắp máy nén, bình, máy sấy, bộ lọc
- Thử kín và kiểm tra chiều quay
- Chạy thử có tải
- Đo áp đầu và cuối tuyến
- Hướng dẫn vận hành, bảo trì
Chất lượng khí, nước ngưng và bảo trì
Chất lượng khí cần được kiểm soát theo ba nhóm: hạt rắn, nước và dầu. Mức xử lý phải phù hợp với dụng cụ hoặc quy trình sử dụng khí.| Hiện tượng | Nguyên nhân cần kiểm tra | Giải pháp |
|---|---|---|
| Khí có nước | Máy sấy, van xả, đường ống | Kiểm tra sấy, điểm xả, độ dốc ống |
| Có dầu trong khí | Bộ tách hoặc cấp lọc | Kiểm tra máy và bổ sung lọc |
| Dụng cụ nhanh hỏng | Nước, bụi, áp dao động | Lọc, điều áp, bảo dưỡng |
| Lỗi bề mặt sơn | Nước, dầu hoặc hạt | Dùng nhánh xử lý riêng |
| Dụng cụ yếu | Dây nhỏ, lọc tắc, sụt áp | Kiểm tra từ nguồn đến điểm dùng |
Cách xử lý nước trong hệ thống khí nén
Cách xử lý nước trong hệ thống khí nén gồm làm nguội, tách nước, dùng máy sấy, lắp bộ lọc và bố trí điểm xả tại các vị trí thấp.
Quy trình nên gồm:- Tách nước sau máy nén.
- Xả nước tại bình tích.
- Sử dụng máy sấy phù hợp.
- Lắp bộ lọc tách nước.
- Kiểm tra van xả tự động.
- Bố trí đường ống hạn chế đọng nước.
Lịch bảo trì cần thực hiện
Bảo trì phải theo giờ chạy, môi trường và hướng dẫn của nhà sản xuất. Không áp dụng một mốc thay dầu hoặc thay lọc cố định cho mọi model.| Tần suất | Nội dung |
|---|---|
| Hằng ngày | Áp suất, nhiệt độ, dầu, nước ngưng |
| Hằng tuần | Rò rỉ, bộ xả, tiếng ồn, phòng máy |
| Theo giờ chạy | Dầu, lọc gió, lọc dầu, lọc tách |
| Định kỳ hệ thống | Máy sấy, bộ lọc, đường ống, van |
| Theo quy định | Bình chịu áp và van an toàn |
Vì sao nên chọn giải pháp hệ thống khí nén tại SPRO?
SPRO tư vấn cấu hình dựa trên thiết bị sử dụng, tải đồng thời, thời gian vận hành, nguồn điện và mặt bằng. Mục tiêu là chọn đúng công suất và hạn chế đầu tư thiếu hoặc dư thiết bị.Các nhóm thiết bị khí nén công nghiệp tại SPRO gồm:- Máy nén khí.
- Máy nén khí trục vít.
- Bình tích khí.
- Máy sấy khí.
- Bộ lọc khí.
- Đường ống và phụ kiện.
- Vật tư bảo dưỡng.
- Thiết bị sử dụng khí cho garage và tiệm rửa xe.
- Danh sách thiết bị.
- Lưu lượng và áp suất.
- Số lượng hoạt động đồng thời.
- Số giờ vận hành.
- Nguồn điện.
- Mặt bằng.
- Nhu cầu mở rộng.
- Yêu cầu về độ khô và độ sạch.
Liên hệ SPRO để nhận cấu hình máy nén, bình tích, máy sấy, bộ lọc và đường ống phù hợp với nhu cầu vận hành thực tế

Đầu nén khí JUCAI HW-100H2 7,5 kW (15 HP) 12 Bar
Khẩu Tuýp 1/2" Kingtony 402508 - Kèm Lục Rời H8, Trắng, Dài 60mm
1/2" - Bộ vít đóng 6 chi tiết Kingtony 4112FR
Bàn nguội cơ khí ALLY QT-TT2003, kích thước: 1500x750x800mm
Bộ VAM tháo lọc dầu Lihyann WH-299
Đầu bơm cao áp máy rửa xe AR RG21.25N 21 lít/phút 250 Bar 24 mm kiểu lắp trục khớp
Máy rửa xe áp lực cao PROJET P30-1510B2 3,0 kW (4 HP) 100 Bar 1 pha
Van hơi của bộ chia hơi A LC810E (Co chữ L) FPL 8-01 

















































































































